Hotline : 0964.902.904 - 094.862.2208

Địa chỉ : CS1: Ninh Vân, Hoa Lư, Ninh Bình. - CS2: Ân Hòa, Kim Sơn, Ninh Bình - CS3: Khánh Thành, Yên Khánh, Ninh Bình

I. Câu đối lăng mộ hay, ý nghĩa được sử dụng nhiều

1.TỔ TIÊN CÔNG ĐỨC MUÔN ĐỜI THỊNH
HIẾU ĐẠO CON CHÁU VẠN KIẾP THỜ

2. NƠI CÁT ĐỊA TỔ TIÊN AN NGHỈ
CHỐN MỘ PHẦN CON CHÁU VIẾNG THĂM

3. Nguyên bản chữ Hán:

祖功宗德千年盛
子孝孫賢萬代榮

Phiên âm:

TỔ TÔNG CÔNG ĐỨC THIÊN NIÊN THỊNH
TỬ HIẾU TÔN HIỀN VẠN ĐẠI VINH

Dịch nghĩa:

Tổ tiên công đức ngàn năm thịnh
Con cháu hiếu hiền muôn thuở vinh

4. CÔNG DƯỠNG DỤC NGÀN NĂM GHI TẠC
ĐỨC SINH THÀNH MUÔN THUỞ NÀO QUÊN

5. Tổ đức cao minh tư phú ấm.
Tôn thừa phụng sự thọ nhân hòa.

Tạm dịch:

Phúc ấm nhớ về tổ đức sáng.
Nhân hòa thờ mãi, việc cháu con.

6. Phiến niệm truy tư truyền bản tộc.
Bách niên hương hỏa ức tiên công.

Tạm dịch:

Tấm lòng tìm hiểu về dòng họ
Trăm năm hương hỏa nhớ công xưa.

7. Công đức lưu truyền thiên cổ niệm.
Thạch bi ký giám ức niên hương

Tạm dịch:

Công đức lưu truyền nghìn năm nhớ
Bia đá khắc ghi muôn thuở thơm.

8. Đức thừa tiên tổ thiên niên thịnh.
Phúc ấm nhi tôn bách thế vinh.

Tạm dịch:

Nghìn năm thịnh tổ tiên xưa tích đức.
Trăm đời vinh, con cháu được nhờ ơn.

9. Tộc tính quý tôn, vạn đại trường tồn danh kế thịnh.
Tổ đường linh bái, thiên niên hằng tại đức lưu quang.

Tạm dịch:

Họ hàng tôn quý, chẳng phai mờ công danh muôn thuở.
Tổ miếu linh thiêng, còn tỏa sáng phúc đức nghìn thu

II. Câu đối hay trên bia mộ cha mẹ

1. Vời vợi non cao ơn dưỡng dục,
Mênh mông biển rộng đức sinh thành.

2. Công cha dưỡng dục tày non thái.
Nghĩa mẹ sinh thành tựa biển đông.

3. Ân công sinh dưỡng, sơn hà sánh.
Phúc hưởng vĩnh Thiên, thế nhân tày.

4. Công dưỡng dục ngàn năm ghi tạc.
Đức sinh thành muôn thuở nào quên.

5. Công cha như núi thái sơn.
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

6. Ơn dưỡng dục một đời con ghi tạc

Nghĩa sinh thành trọn kiếp mãi không quên

7. Công cha nghĩa mẹ cao vời
Nhọc nhằn chẳng quản suốt đời vì ta

8. Vạn cổ tình thâm ơn cúc dục
Thiên thu nghĩa trọng đức sinh thành

9. Ơn cha núi chất trời Tây.
Láng lai nghĩa mẹ nước đầy biển Đông

10. Nước biển mênh mông không đong đầy tình mẹ
Mây trời lồng lộng không phủ kín công cha

11. Công cha ngàn đời tâm tưởng mãi

Nghĩa mẹ muôn thuở nhớ thương hoài

12. Đất vĩnh viễn chở che thân xác mẹ
Trời thiên thu ôm ấp hiển linh cha

13. Ơn sinh thành như đại hải

Nghĩa dưỡng dục tỷ non cao

14.Cha là núi mẹ là sông
Các con hiếu thảo nhớ công sinh thành

15. Đất vĩnh viễn chở che thân xác mẹ

Trời thiên thu ôm ấp hiển linh cha

III. Câu đối lăng mộ cha mẹ có nguồn gốc từ thi ca

Câu đối thứ 1:

Có tát cạn biển đông mới tỏ tường lòng mẹ
Không trèo qua non thái sao thấu hiểu tình cha

Câu đối thứ 2:

Dù đi trăm suối nghìn sông
Cũng không ra khỏi tấm lòng mẹ cha

Câu đối thứ 3:

Cha một đời oằn vai gánh nặng
Mẹ một đời đôi dép lạc bàn chân.

Câu đối thứ 4:

Con đi xa cách muôn nơi
Công cha nghĩa mẹ đời đời không quên

Câu đối thứ 5:

Cha là hoa phấn giữa đời
Thiên thu tình mẹ rạng ngời tâm con

câu đối lăng mộ hán nôm
Câu đối lăng mộ hay nhất về cha mẹ

IV. Câu đối Hán Nôm trên lăng mộ

Câu đối thứ 1:

Nguyên bản chữ Hán:

天之有日月光照十方
人之有祖宗留垂萬世

Phiên âm:

Thiên chi hữu Nhật Nguyệt, quang chiếu thập phương
Nhân chi hữu Tổ Tông, lưu thùy vạn thế

Dịch nghĩa:

Vầng Nhật Nguyệt mười phương rạng rỡ
Đức Tổ Tông muôn thuở sáng ngời

Câu đối thứ 2:

Nguyên bản chữ Hán:

德承先祖千年盛
福蔭兒孫萬代榮

Phiên âm:

Đức thừa tiên tổ thiên niên thịnh
Phúc ấm nhi tôn vạn đại vinh

Dịch nghĩa:

Tổ tiên tích đức nghìn năm thịnh
Con cháu ơn nhờ vạn đời vinh

Câu đối thứ 3:

Nguyên bản chữ Hán

木出千枝由有本
水流萬派祖從源

Phiên âm:

Mộc xuất thiên chi do hữu bản
Thủy lưu vạn phái tổ tòng nguyên

Dịch nghĩa:

Cây sinh ngàn nhánh do từ gốc
Nước chảy muôn nơi bởi có nguồn

Câu đối thứ 4:

Nguyên bản chữ Hán

本根色彩於花葉
祖考精神在子孫

Phiên âm:

Bản căn sắc thái ư hoa diệp
Tổ khảo tinh thần tại tử tôn

Dịch nghĩa:

Sắc thái cội cành thể hiện ở hoa lá
Tinh thần tiên tổ lưu lại trong cháu trong con

Câu đối thứ 5:

Nguyên bản chữ Hán:

鞠育恩深東海大
生成義重泰山高

Phiên âm:

Cúc dục ân thâm Đông hải đại
Sinh thành nghĩa trọng Thái sơn cao

Dịch nghĩa:

Ơn dưỡng dục sâu tựa biến Đông
Nghĩa sinh thành cao hơn non Thái

V.Câu đối lăng mộ ông bà

1. Dĩ vãng dụ thị lai thế dĩ thế cập thế
Tạo nhân do truyền bá xuân hựu xuân phùng xuân

Tạm dịch:

Khi xưa tỏa đức sáng giúp cho muôn đời tiếp nối nhờ đức sáng
Do tạo nên cảnh sắc xuân cho non nước, mãi mãi hưởng mùa xuân.

2. Phúc địa tâm điền nghi mỹ quả
Hiền tôn hiếu tử tức danh hoa

Tạm dịch:

Cây phúc ruộng tâm nên quả đẹp
Cháu hiền con thảo được hoa thơm.

3. Lịch thế tử tôn mưu hạnh phúc
Thiên thu hương hỏa phụng tiên từ

Tạm dịch:

Suốt đời con cháu xây hạnh phúc
Ngàn năm hương khói phụng gia tiên

4. Trung hiếu nhất môn vĩnh thịnh
Bản chi bách thế tràng vinh

Tạm dịch:

Một nhà trung hiếu lâu bền
Trăm đời họ hàng vinh hiển

5. Bản chi bách thế quang tiền liệt
Trung hiếu nhất đường dụ hậu côn

Tạm dịch:

Trăm đời con cháu làm rạng rỡ công đức của ông cha
Một nhà trung hiếu thật xứng đáng bổn phận đời nay

VII. Câu đối lăng mộ cha

1. Cha đưa cả tấm lưng gầy
Chở che con được tới ngày hôm nay.

2. Cha là tất cả cha ơi !
Cha là hình ảnh trọn đời thiêng liêng.

3. Cha là tất cả cha ơi !
Ngàn năm con vẫn trọn đời yêu thương.

4. Khi con tát cạn biển đông
Thì con mới hiểu tấm lòng của cha.

5. Cha là bầu trời, con thơ là hạt bụi
Con lẫn vào cha từ bé đến muôn đời.

VII. Câu đối lăng mộ mẹ

1. Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con.

2. Đưa kim qua nỗi ưu phiền.
Mẹ ngồi vá lại cho nguyên sự đời.

3. Mênh mông lòng mẹ thương ta
Xin hòa thành bản tình ca dâng đời.

4. Đôi vai mẹ một gánh đầy huyền thoại
Tình yêu thương hào phóng đến khôn cùng.

5. Ngôn ngữ trần gian khờ dại quá
Đựng sao đầy hai tiếng: Mẹ ơi!